ID: 35360

Nhận biết (M1)

(4,0 điểm)

Curcumin được tách ra từ củ nghệ bằng phương pháp chiết và kết tinh là curcumin thô. Trong curcumin thô chứa ba loại curcuminoid (khung cấu tạo như hình dưới): curcumin (CUR; M = 368 amu), demethoxycurcumin (DMC; M = 338 amu) và bisdemethoxycurcumin (BDMC; M = 308 amu).Biết R1, R2 có thể là: -H, -OH, -OCH3. Xác định các nhóm R1, R2 trong CUR.

Hình ảnh từ đề thi

Từ curcumin thô có thể tách riêng 3 loại trên bằng phương pháp sắc kí cột với pha tĩnh là silica gel và pha động là hỗn hợp chloroform và methanol. Sơ đồ tách ba loại curcuminoid từ một mẫu curcumin thô được cho dưới đây:

Curcumin được tách ra từ củ nghệ bằng phương pháp chiết và kết tinh là curcumin thô. Trong curcumin thô chứa ba loại curcuminoid (khung cấu tạo như hình dưới): curcumin (CUR; M = 368 amu), demethoxycurcumin (DMC; M = 338 amu) và bisdemethoxycurcumin (BDMC; M = 308 amu).Biết R1, R2 có thể là: -H, -OH, -OCH3. Xác định các nhóm R1, R2 trong CUR.

Hình ảnh từ đề thi

Từ curcumin thô có thể tách riêng 3 loại trên bằng phương pháp sắc kí cột với pha tĩnh là silica gel và pha động là hỗn hợp chloroform và methanol. Sơ đồ tách ba loại curcuminoid từ một mẫu curcumin thô được cho dưới đây:

Biết R1, R2 có thể là: -H, -OH, -OCH3. Xác định các nhóm R1, R2 trong CUR.

Hình ảnh từ đề thi

Từ curcumin thô có thể tách riêng 3 loại trên bằng phương pháp sắc kí cột với pha tĩnh là silica gel và pha động là hỗn hợp chloroform và methanol. Sơ đồ tách ba loại curcuminoid từ một mẫu curcumin thô được cho dưới đây:

So sánh độ hấp phụ bởi pha tĩnh và khả năng tan trong hỗn hợp chloroform và methanol của CUR, DMC, BDMC.

Hợp chất hữu cơ X (chỉ chứa một loại nhóm chức) và dạng muối của nó tồn tại phổ biến trong nhiều loài thực vật dùng làm thực phẩm cho con người

X có thành phần phần trăm khối lượng nguyên tố như sau: %C = 26,67%, %H = 2,22%, %O = 71,11%. Từ phổ khối lượng của X xác định được giá trị m/z của peak [M+] bằng 90.Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của X.Trong hóa học phân tích, dung dịch X được dùng làm dung dịch chuẩn trong chuẩn độ acid - base hoặc oxi hóa - khử. Trình bày cách pha chế 500 mL dung dịch X 0,05 M từ tinh thể X.2H2O.

X có thể phản ứng hoàn toàn với KMnO4 trong môi trường H2SO4 tạo ra sản phẩm K2SO4, MnSO4, CO2 và H2O. Dựa vào tính chất này người ta có thể dùng dung dịch X để chuẩn độ dung dịch KMnO4 theo các bước như sau:

Hợp chất hữu cơ X (chỉ chứa một loại nhóm chức) và dạng muối của nó tồn tại phổ biến trong nhiều loài thực vật dùng làm thực phẩm cho con người

X có thành phần phần trăm khối lượng nguyên tố như sau: %C = 26,67%, %H = 2,22%, %O = 71,11%. Từ phổ khối lượng của X xác định được giá trị m/z của peak [M+] bằng 90.Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của X.Trong hóa học phân tích, dung dịch X được dùng làm dung dịch chuẩn trong chuẩn độ acid - base hoặc oxi hóa - khử. Trình bày cách pha chế 500 mL dung dịch X 0,05 M từ tinh thể X.2H2O.

X có thể phản ứng hoàn toàn với KMnO4 trong môi trường H2SO4 tạo ra sản phẩm K2SO4, MnSO4, CO2 và H2O. Dựa vào tính chất này người ta có thể dùng dung dịch X để chuẩn độ dung dịch KMnO4 theo các bước như sau:

Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của X.

Trong hóa học phân tích, dung dịch X được dùng làm dung dịch chuẩn trong chuẩn độ acid - base hoặc oxi hóa - khử. Trình bày cách pha chế 500 mL dung dịch X 0,05 M từ tinh thể X.2H2O.

X có thể phản ứng hoàn toàn với KMnO4 trong môi trường H2SO4 tạo ra sản phẩm K2SO4, MnSO4, CO2 và H2O. Dựa vào tính chất này người ta có thể dùng dung dịch X để chuẩn độ dung dịch KMnO4 theo các bước như sau:

Bước 1: Dùng pipette lấy 50 mL dung dịch X 0,05 M cho vào bình tam giác, thêm tiếp 5 mL H2SO4 1 M vào bình.

Bước 2: Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch KMnO4 rồi nạp đầy dung dịch KMnO4 vào burette, mở khóa, điều chỉnh dung dịch trong burette đến mức 0.

Bước 3: Mở khóa burette nhỏ từng giọt dung dịch KMnO4 vào bình tam giác và liên tục lắc đều, đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 30 giây thì dừng chuẩn độ. Lặp lại thí nghiệm 3 lần, thể tích dung dịch KMnO4 trung bình tiêu tốn là 22,40 mL.

Tính nồng độ mol của dung dịch KMnO4.

Hình ảnh từ đề thi

Tinh bột được hình thành trong thực vật bằng quá trình quang hợp. Trong công nghiệp, tinh bột là nguyên liệu sản xuất glucose, từ glucose bằng các phản ứng lên men thu được ethanol và lactic acid. Các quá trình trên được biểu diễn theo sơ đồ sau:

Hình ảnh từ đề thi

Tinh bột được hình thành trong thực vật bằng quá trình quang hợp. Trong công nghiệp, tinh bột là nguyên liệu sản xuất glucose, từ glucose bằng các phản ứng lên men thu được ethanol và lactic acid. Các quá trình trên được biểu diễn theo sơ đồ sau:

Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong sơ đồ trên.

Biodiesel (methyl ester của acid béo) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện với môi trường hơn so với diesel truyền thống. Biodiesel được sản xuất từ các loại chất béo rẻ tiền hoặc dầu ăn đã qua sử dụng. Một loại dầu thải có thành phần gồm:

Biodiesel (methyl ester của acid béo) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện với môi trường hơn so với diesel truyền thống. Biodiesel được sản xuất từ các loại chất béo rẻ tiền hoặc dầu ăn đã qua sử dụng. Một loại dầu thải có thành phần gồm:

Chất

(C17H35COO)3C3H5

(C17H33COO)3C3H5

C17H35COOH

C17H33COOH

Tạp chất trơ

% khối lượng

27,59

57,46

4,26

8,46

2,23

Quá trình sản xuất biodiesel diễn ra qua hai giai đoạn chính:

t°,p,xt

Giai đoạn 1: Ester hóa acid béo tự do: RCOOH + CH3OH ⇌

RCOOCH3 + H2O

t°,p,xt

Giai đoạn 2: Transester hóa triglyceride: (RCOO)3C3H5 + 3CH3OH ⇌ 3RCOOCH3 + C3H5(OH)3

Các acid béo tham gia phản ứng ester hóa với hiệu suất 95%, các triglyceride tham gia phản ứng transester hóa với hiệu suất 90%.

Tính khối lượng CH3OH đã phản ứng, khối lượng C3H5(OH)3 tạo thành khi dùng 1 tấn dầu thải trên làm nguyên liệu.Biodiesel thu được ở trên có khối lượng riêng 0,880 kg/L. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít nhiên liệu này thu được nhiệt lượng là 35,2 MJ. Hệ số phát thải (kí hiệu EF) của nhiên liệu là tỉ số của khối lượng CO2 tạo thành (gam) trên lượng nhiệt tạo thành khi cháy (MJ). Tính giá trị EF của loại biodiesel thu được ở trên.

Tính khối lượng CH3OH đã phản ứng, khối lượng C3H5(OH)3 tạo thành khi dùng 1 tấn dầu thải trên làm nguyên liệu.Biodiesel thu được ở trên có khối lượng riêng 0,880 kg/L. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít nhiên liệu này thu được nhiệt lượng là 35,2 MJ. Hệ số phát thải (kí hiệu EF) của nhiên liệu là tỉ số của khối lượng CO2 tạo thành (gam) trên lượng nhiệt tạo thành khi cháy (MJ). Tính giá trị EF của loại biodiesel thu được ở trên.

Tính khối lượng CH3OH đã phản ứng, khối lượng C3H5(OH)3 tạo thành khi dùng 1 tấn dầu thải trên làm nguyên liệu.

Biodiesel thu được ở trên có khối lượng riêng 0,880 kg/L. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít nhiên liệu này thu được nhiệt lượng là 35,2 MJ. Hệ số phát thải (kí hiệu EF) của nhiên liệu là tỉ số của khối lượng CO2 tạo thành (gam) trên lượng nhiệt tạo thành khi cháy (MJ). Tính giá trị EF của loại biodiesel thu được ở trên.


Đáp án đúng:

để xem lời giải của câu hỏi này